BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN TH CẨM ĐOÀI

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1_1.flv TamguonghieuthaoU50chammegiaU100_1_.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Z5447986605749_ea1070c7f5a0c0b083ee8c114f21e2de.jpg Z5447986604128_d266b28e482fda7786a3b28ce3000940.jpg Z5447986602813_0bc3022e4a9ed8a7a6ecbbc285c6bee4.jpg Z5447986601840_b7b54f0b4d479e872e1e644b99abb768.jpg Z5447986598103_ff7270663ef9f5c54a37491db537533d.jpg Z5447986597058_4e33041997a22cf44941774abdc02733.jpg

    💕💕 Thư viện là kho tàng chứa tất cả của cải tinh thần của loài người.💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945

    Tiếng Việt 4 CẢ NĂM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Thắng Minh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:27' 22-08-2023
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 514
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1

    Tiếng Việt
    Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực chung đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
    - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
    nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
    khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
    - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
    nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
    mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
    * Năng lực chung chung: Năng lực chung ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều
    dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
    hành của của nhóm trưởng.
    - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
    - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
    nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
    ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
    sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
    tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
    nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
    cả các thành viên trong nhóm.
    - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
    nói?
    (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời.
    nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
    trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
    mỗi người.)
    - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
    - GV hỏi.
    + Tranh vẽ cảnh gì?
    - HS quan sát tranh và trả lời câu
    (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
    hỏi.
    1

    hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
    bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
    tóc dài,...)
    - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
    - HS lắng nghe.
    - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
    - HS ghi vở.
    2. Khám phá
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
    - GV đọc mẫu lần 1.
    - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
    - Đọc mẫu.
    - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - Đọc nối tiếp đoạn.
    - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
    khó.
    - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
    lừng, nào,…
    - Luyện ngắt nhịp thơ:
    Bạn có thấy/ lạ không/
    Mỗi đứa mình/ một khác/
    Cùng ngân nga/ câu hát/
    Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
    - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
    khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi
    học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
    đến hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
    - Đọc nhóm trước lớp.
    - Đọc toàn bài.
    2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong SGK.
    - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
    thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
    khác”?
    (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
    giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
    hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
    nhiều ước mơ”.)
    - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
    biệt đó?
    2

    - HS lắng nghe.
    - HS chia đoạn.
    - 5 HS đọc nối tiếp.
    - HS phát hiện và luyện đọc từ
    khó.
    - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.

    - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
    nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
    - HS đọc toàn bài.
    - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
    nghe và nhận xét.
    - 1 HS đọc toàn bài.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
    - HS bổ sung ý kiến cho nhau.

    (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
    thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
    thể gắn kết không thể làm các việc cùng
    nhau.)
    - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
    ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
    (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
    bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
    hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
    các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
    nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
    - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
    thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
    A. Một tập thể thích hát.
    B. Một tập thể thống nhất.
    C. Một tập thể đầy sức mạnh.
    D. Một tập thể rất đông người.
    - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
    kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
    nào trong lớp của em?
    ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
    riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
    chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
    nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
    mà thống nhất.
    + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
    việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.
    Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
    hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
    hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
    - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
    nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
    (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
    cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
    góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
    phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
    giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
    thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
    - GV nhận xét và chốt.
    - GV ghi bảng.
    3. Luyện tập
    3

    - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
    câu hỏi 3.
    - Đại diện 1 nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
    câu hỏi 5.
    - Đại diện 1 nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - HS lắng nghe.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
    biết của mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài học.
    - HS ghi vở.

    Hoạt động 3: Học thuộc lòng
    - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
    + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    - Đọc thuộc lòng cá nhân.
    - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
    + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.

    - HS làm việc cá nhân: Đọc lại
    nhiều lần từng khổ thơ.
    - HS làm việc theo cặp:
    + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
    thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
    + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc,
    - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. có thể mở SHS ra để xem lại.
    (chiếu silde xóa dần chữ)
    - Làm việc chung cả lớp:
    + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc những
    thanh các khổ thơ.
    khổ thơ mình đã thuộc.
    - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    đọc bài.
    - HS lắng nghe.
    4. Vận dụng
    Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
    người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình.
    bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ.
    đình), những đặc điểm tích cực.
    - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe.
    rất nhanh,...
    - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
    bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________

    4

    Tiếng Việt
    Luyện từ và câu: DANH TỪ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực chung đặc thù:
    - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
    - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    * Năng lực chung: Năng lực chung ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
    sáng tạo
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động
    - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
    tổ chức chơi.
    - Trò chơi Truyền điện:
    + Tìm từ chỉ người.
    + Tìm từ chỉ đồ vật.
    - Cách chơi:
    + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
    + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
    người tiếp theo nêu.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - GV ghi bảng
    - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
    2. Khám phá
    2.1. Hoạt động 1
    Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
    ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
    nhóm đã cho.

    - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
    - GV cho HS chữa bài.
    5

    Hoạt động của học sinh
    - HS lắng nghe yêu cầu và chơi
    trò chơi dưới sự điều khiển của
    bạn quản trò.
    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe.
    - HS ghi vở.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
    - HS lắng nghe.

    - HS làm việc theo nhóm 2.
    - Đại diện 2 nhóm trình bày.
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
    - HS chữa bài theo đáp án.

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
    2.2. Hoạt động 2
    Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
    - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
    - GV yêu cầu HS nêu cách chơi.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    - 1 HS đọc cách chơi trong
    SGK.

    - HS chơi trong nhóm 4.
    - GV cho HS chơi trong nhóm 4.
    - HS chơi trước lớp.
    - GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
    - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - HS lắng nghe.
    - GV chốt kiến thức.
    - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
    được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
    - GV nêu câu hỏi.
    - HS trả lời theo hiểu biết.
    + Thế nào là danh từ?
    - GV chốt.
    - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
    đọc thầm ghi nhớ.
    - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
    - 3HS đọc lại ghi nhớ.
    hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
    - GV nói thêm.
    - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ - HS lắng nghe.
    chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
    biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
    hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
    khác.
    3. Luyện tập

    6

    3.1. Hoạt động 3
    Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
    em.
    - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
    - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
    việc nhóm.
    - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
    quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
    vật mà các em nhìn thấy.
    - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
    tổng hợp kết quả của cả nhóm.
    - GV mời HS trình bày kết quả.
    - Ví dụ:
    + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
    + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
    - GV yêu cầu HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
    3.2. Hoạt động 4
    Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
    tìm được ở bài tập 3.
    - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
    - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
    - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
    danh từ ở bài tập 3.
    - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
    cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
    hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
    - Ví dụ:
    + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
    + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
    chì, thước kẻ, tẩy.
    - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    4. Vận dụng
    - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
    câu.
    - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
    sau.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
    - HS làm việc cá nhân và tiến
    hành thảo luận đưa ra những
    danh từ chỉ người, vật trong lớp.
    - Các nhóm trình bày kết quả
    thảo luận.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - HS lắng nghe, chữa bài theo
    đáp án đúng.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
    - HS làm bài vào vở.
    - HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
    - HS đổi vở chữa bài.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - HS tham gia để vận dụng kiến
    thức đã học vào thực tiễn.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS lắng nghe.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    7

    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    _____________________________________

    8

    9

    Tiếng Việt
    Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    - Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
    - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
    * Năng lực chung: Năng lực chung ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu
    - 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự
    cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
    lựa chọn của mình
    Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
    một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
    em đã học hoặc đã nghe.
    Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
    một câu chuyện về các con vật mà em đã
    đọc hoặc đã nghe.
    2. Luyện tập, thực hành
    a. Chuẩn bị
    - HS đọc đề bài.
    - GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp
    cùng đọc thầm theo.
    - HS lắng nghe
    - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2
    đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề
    bài.
    - HS đọc
    - HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong
    SHS.
    - HS thảo luận
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
    nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
    nhóm.
    - HS trình bày ý kiến cá nhân.
    - GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày
    các ý kiến của mình trong nhóm. GV lưu
    ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện
    thật rõ ràng, thuyết phục vì đây là trọng
    tâm của đề bài.
    b. Tìm ý.
    - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong
    - HS lắng nghe.
    SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
    đầu, triển khai, kết thúc).
    10

    - HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở
    - HS thực hiện
    phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
    mình.
    - HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã - HS làm bài vào vở hoặc nháp.
    tìm được.
    - GV nhận xét nhanh một số bài của HS, - HS lắng nghe.
    khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu
    cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó
    khăn trong việc tìm ý.
    c. Góp ý và chỉnh sửa.
    - GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong - HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.
    nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp
    ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
    - GV yêu cầu HS nhận xét.
    - HS góp ý. Nhận xét
    - Chỉnh sửa ý theo góp ý.
    - HS chỉnh sửa.
    - GV nhận xét
    - HS lắng nghe
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS lắng nghe HD
    Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một tấm
    bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một
    cách thật sáng tạo (giống như thiết kế một
    poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo,
    ấn tượng để mô tả bản thân, trang trí bằng
    các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử
    dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp
    bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
    - GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi - HS lắng nghe và chia sẻ.
    sử dụng các danh từ riêng trong phần giới
    thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới
    thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và
    xin góp ý của người thân.
    - GV nhắc lại các nội dung HS đã được
    - HS lắng nghe.
    học:
    + Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh
    đôi.
    + Tìm hiểu và luyện tập về danh từ
    chung, danh từ riêng.
    + Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
    - GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    11

    ______________________________________

    12

    Tiếng Việt
    VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
    - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    * Năng lực chung: Năng lực chung ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viêndạy - học
    1.Khởi động
    - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS
    chơi.
    - Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
    - Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và
    xác định xem đó có phải là danh từ hay không.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu
    chủ để.
    - GV ghi bảng.
    2. Khám phá

    2.1. Hoạt động 1
    Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
    - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
    đoạn văn.
    a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn
    văn.
    b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
    c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở
    vị trí nào trong đoạn.
    - GV hướng dẫn cách thực hiện.
    HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
    yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
    quả.
    13

    Hoạt động của học sinh

    - HS chơi trò chơi.

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.
    - HS ghi vở.

    - HS đọc.
    - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc
    thầm theo bạn.

    - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả
    lời từng ý, sau đó trao đổi theo cặp.
    - 2 nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét
    nhận xét.
    - GV nhận xét chung và chốt nội dung.
    - Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các
    đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn
    nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được
    tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề
    khác nhau trong các tiết học tiếp theo.
    - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung
    ghi nhớ.
    - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
    - Ghi nhớ:
    + Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
    liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
    định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
    + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
    thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
    3. Luyện tập
    3.1. Hoạt động 2
    Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác
    định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
    văn.
    - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Đáp án:
    a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ”
    là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
    b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc
    hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
    mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối
    đoạn.
    - GV mời các nhóm nhận xét.
    - GV chốt đáp án.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS
    3.2. Hoạt động 3
    Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
    đoạn văn ở bài tập 2.
    - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
    14

    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời.
    - GV chốt kiến thức.
    - 2 HS nêu ghi nhớ.

    - HS đọc.
    - Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc thầm
    theo bạn.
    - HS làm việc theo nhóm đôi.
    - 2 nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
    - HS làm bài vào vở.

    - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
    - HS chữa bài cho bạn.
    - Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
    Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
    việc”.
    - HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
    - Lưu ý:
    - HS lắng nghe.
    + Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
    + Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
    - GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa
    sai cho bạn và chốt.
    - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    4. Vận dụng
    - GV nêu câu hỏi.
    - HS trả lời.
    - Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm
    hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
    - Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi
    đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên
    tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
    Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
    + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
    thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
    - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu
    chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________

    15

    16

    Tiếng Việt
    ĐỌC: THI NHẠC

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
    - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu
    chuyện.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,

    - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
    chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
    cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và
    bạn bè.
    * Năng lực chung: Năng lực chung ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động
    - GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV
    khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải
    thích thêm câu hỏi của GV.
    - Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất
    mà em đã được xem hoặc tham gia.
    H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
    - GV chốt.
    Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
    văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
    tượng trong lòng người xem, phải chăm
    chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản
    thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
    hết khả năng của mình,…
    - GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh
    hoạ bài đọc.
    H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán
    xem các con vật trong tranh đang làm gì?
    ( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang
    trình diễn những tiết mục âm nhạc).

    Hoạt động của học sinh
    - HS làm việc nhóm 2.
    - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc
    lớp.
    - HS làm việc theo hướng dẫn của
    nhóm trưởng.
    - HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
    văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe.
    17

    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
    - Gv ghi bảng.
    Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc
    thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm
    nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để
    biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con
    vật được vẽ trong tranh.
    2. Khám phá
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    - Đọc mẫu:
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
    giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
    hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm
    xúc của nhân vật trong câu chuyện.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
    cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
    của nhân vật trong câu chuyện.
    - GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung
    nếu thiếu.
    Chia đoạn:
    - Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)
    + Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
    + Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
    + Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
    + Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
    + Đoạn 5: đoạn còn lại.
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
    Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn
    nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xenlô,…
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:
    Giải nghĩa từ:
    + Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc.
    + Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các
    nhạc cụ
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu.
    Luyện đọc câu:
    Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu
    lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
    bản nhạc “Mùa hè”.
    Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện

    - Hs lắng nghe cách đọc.

    - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    cách đọc.
    - HS trả lời, nhận xét.

    - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - HS đọc chú giải.
    - HS đọc.

    18

    cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng
    nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng
    bừng,…
    - GV hướng dẫn đọc nhấn giọng.
    - Luyện đọc nhóm
    - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
    nhóm 5.
    - Đọc trước lớp
    - Đọc toàn bài
    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
    - GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
    trong SGK.
    Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật
    nào những nhân vật đó có điểm gì giống
    nhau?
    ( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật:
    thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa
    mi. Những nhân vật đó có điểm giống
    nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc
    biểu diễn hết mình.
    + Những con vật này đến có tiếng kêu đặc
    biệt./ Tiếng kêu của các con vật này đã
    được nhắc đến trong nhiều bài thơ, câu
    chuyện.
    Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ,
    nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng
    gà trống là âm thanh quen thuộc của làng
    quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được
    mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng dế
    kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi vào
    những áng thơ văn được yêu thích.
    - Bật video ghi âm tiếng kêu của các con
    vật trong câu chuyện
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( thời
    gian 2 phút).
    - Mời 1, 2 nhóm trình bày.
    Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một
    nhân vật em yêu thích trong câu chuyện.
    + Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
    + Ngọai hình của nhân vật.
    + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc
    được trình diễn.

    - HS luyện đọc theo nhóm 5
    - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
    nghe và nhận xét.
    - 1 HS đọc toàn bài.

    - HS trả lời.
    - HS nhận xét, bổ sung.

    - HS lắng nghe.

    - HS quan sát.

    - HS thảo luận theo nhóm 2.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - HS nhận xét bổ sung.

    19

    - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
    biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh.
    Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và - HS trả lời
    xúc động khi xem các học trò biểu diễn? - HS nhận xét bổ sung.
    Điều đó thể hiện qua chi tiết nào?
    (Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều
    hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho
    mình một phong cách độc đáo, không ai
    giống ai.)
    - Tiết mục biểu diễn của các học trò đều
    làm thầy giáo vàng anh xúc động thể hiện
    qua những chi tiết” Thầy giáo xúc động
    cúi xuống ghi điểm.......”. Khi các học trò
    biểu diễn
    Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu
    chuyện?
    A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy,
    tiếng hót hay.
    B. Thế giới của các loài vật muôn màu
    muôn vẻ.
    C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét
    đẹp riêng.
    D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập
    luyện chăm chỉ.
    Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
    đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng
    riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi
    được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng
    mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi
    người trong một tập thể sẽ làm cho tập thể
    có thế mạnh.
    H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung
    bài?
    Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng,
    độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả

    - HS đọc và thực hiện.
    - HS trả lời.
    - HS nhận xét.

    - HS lắng nghe.

    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
    của mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài học.

    20

    năng của riêng mình.
    Hoạt động 3: Luyện đọc lại
    - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
    - Hướng dẫn: nhấn giọng ở hững từ ngữ
    thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thê
    rhienej tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
    - Đọc nối tiếp
    - Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
    - Mời HS luyện đọc theo nhóm

    - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS luyện đọc diễm cảm trong nhóm
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    - Mời 1 nhóm đọc
    - Đọc trước lớp
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu
    4 HS đọc nối tiếp 4 câu.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - 4 HS đọc.
    - Mời học sinh làm việc nhóm 4.
    - Các nhóm tiến hành thảo luận.
    Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới - Đại diện các nhóm trình bày.
    đây:
    - Các nhóm khác nhận xét.
    a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói.
    b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã
    trong chiếc áo nâu óng.
    - HS trả lời.
    c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông
    thật dịu dàng, uyển chuyển.
    Đáp án:
    a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
    b. dế, (chiếc) áo.
    c. Tà áo dài, họa mi
    ? Danh từ là gì? danh từ là từ chỉ sự vật
    (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,
    …).
    Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
    trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ - HS trả lời.
    trong câu em đặt.
    ? Bài có mấy yêu cầu?
    Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba.
    - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
    Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
    vở.
    Họa mi khoe giọng hót véo von.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng
    gáy vang cả xóm.
    Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn
    21

    yêu thương học trò.
    3. Vận dụng
    - HS chia sẻ.
    - Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để - HS lắng nghe.
    nói về bạn bè trong lớp.
    - VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ.
    - GV nhận xét giờ học.
    - Chuẩn bị bài sau.
    - Chuẩn bị tiết 6
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Tiếng Việt
    VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    *Năng lực đặc thù:
    - Học sinh hiểu được cách viết đoạn văn nêu ý kiến (nêu lý do vì sao mình thích câu
    chuyện đã đọc hoặc đã nghe).
    - Học sinh biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến
    của mình với tập thể
    * Năng lực chung: Năng lực chung ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
    - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV giới thiệu trò chơi, phổ biến cách - HS lắng nghe
    chơi.
    - Tổ chức trò chơi: “Chuyền hoa” để khởi
    động bài học.
    - Cách chơi: Sau khi GV đọc câu hỏi và hô
    “Bắt đầu”, nhạc vang lên. HS bắt đầu
    chuyền bóng lần lượt cho bạn bên cạnh
    theo đường dích dắc. Nhạc dừng, hoa ở vị
    trí HS nào học sinh đó phải nêu ý kiến của
    mình. HS trả lời xong lại tiếp tục chuyền
    22

    hoa cho đến khi hết nhạc.
    - GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc câu chuyện
    Thi nhạc, em thích hay không thích câu
    chuyện này? Vì sao?
    + Em rất thích câu chuyện Thi nhạc. Vì
    trong câu chuyện, những con vật quen
    thuộc như ve sầu, gà trống, dế mèn, chim
    hoạ mi,... đã hoá thành những nghệ sĩ tài
    năng. Tiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của
    chúng như vẽ ra trong tâm trí người nghe
    những cảnh vật có âm thanh, ánh sáng, sắc
    màu, hương vị,...
    + Em vô cùng ấn tượng với câu chuyện Thi
    nhạc. Vì em thích nhân vật thầy giáo vàng
    anh. Thầy đã tạo ra một sân khấu đặc biệt
    để tất các các học trò đều có cơ hội thể
    hiện tài năng riêng của mình. Việc làm và
    lời nói của thầy thể hiện tình yêu thương,
    sự ...
     
    Gửi ý kiến

    . Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc. (Gunter Grass)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM ĐOÀI - TỨ MINH - HẢI PHÒNG !