BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN TH CẨM ĐOÀI

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1_1.flv TamguonghieuthaoU50chammegiaU100_1_.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Z5447986605749_ea1070c7f5a0c0b083ee8c114f21e2de.jpg Z5447986604128_d266b28e482fda7786a3b28ce3000940.jpg Z5447986602813_0bc3022e4a9ed8a7a6ecbbc285c6bee4.jpg Z5447986601840_b7b54f0b4d479e872e1e644b99abb768.jpg Z5447986598103_ff7270663ef9f5c54a37491db537533d.jpg Z5447986597058_4e33041997a22cf44941774abdc02733.jpg

    💕💕 Thư viện là kho tàng chứa tất cả của cải tinh thần của loài người.💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945

    khbd LỚP 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
    Ngày gửi: 15h:41' 06-12-2023
    Dung lượng: 258.0 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    TUẦN 6
    Ngày soạn: 01/10/2023
    Thứ hai, ngày 09 tháng 10 năm 2023
    Tiết 1: Chào cờ + HĐTN

    CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH, BÚT.
    Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề” Cuộc phiêu lưu của sách, bút.
    Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.

    -

    ………………………………………….
    Tiết 2
    Tiếng Việt
    Đọc: TẬP

    LÀM VĂN

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
    vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các
    từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
    - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
    quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,.. tương ứng
    với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
    - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
    - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
    nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải nghiệm thực tế, cần
    quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi nếu có
    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Nguyễn Ngọc Châu

    Hoạt động của HS

    1

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    1.Khởi động
    - Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
    - Nêu nội dung bài đọc?

    - HS đọc đoạn bài Tiếng nói của cỏ
    cây”

    * Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để
    miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó?

    - HS trả lời câu hỏi

    + Gọi HS chia sẻ

    - HS trao đổi nhóm 2 trả lời

    + Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu cần đạt.

    - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
    cần đạt

    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:

    - HS đọc
    - Bài chia làm 3 đoạn
    Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
    Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp

    + Luyện đọc từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
    luộc, kết luận, múc nước,...

    Đoạn 3: Còn lại

    + Ngắt câu dài:

    - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
    từ khó

    + Giải nghĩa từ: Xào xạc, lã chã.
    + Luyện đọc theo nhóm
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
    - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
    - GV nhận xét phần đọc của HS

    - 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
    - HS đọc theo nhóm 3
    - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp

    b. Tìm hiểu bài
    - HS đọc thầm thảo luận
    1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?

    - HS trả lời câu hỏi 1

    + Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì sao?

    - HS trả lời câu hỏi 2

    + Nêu ý chính của đoạn 1

    Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ

    - Đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH

    - HS đọc và trả lời câu hỏi 2

    2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa
    theo yêu cầu?

    - Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận
    của cây, chăm sóc cây,...

    3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết
    hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ?

    - HS trả lời câu hỏi 3.

    + Nêu ý chính của đoạn 2
    4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn của bạn
    nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ nên viết thêm
    nững ý nào?
    + Nêu ý chính của đoạn 3
    Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá, hương

    Nguyễn Ngọc Châu

    Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
    - HS thảo luận nhóm 2 có thể viết
    thêm câu văn mà mình muốn thêm.
    Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
    cây hoa.

    2

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên cạnh bông hoa
    đã nở thường có nhiều nụ hoa.
    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

    - HS lắng nghe

    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.

    - HS thực hiện

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:

    - HS trả lời.

    - Qua bài đọc, em học được gì về cách viết văn miêu
    tả?
    - Nhận xét tiết học.
    - Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ………………............................................................................................................................
    Tiết 3:
    Tiếng Việt
    Luyện từ và câu: LUYỆN

    TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được ĐT chỉ hoạt động nói chung và ĐT chỉ hđộng di chuyển nói riêng.
    - Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
    - Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi

    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng động từ.

    - 2-3 HS trả lời

    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài – ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:

    Nguyễn Ngọc Châu

    3

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
    Bài 1: Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho
    bông hoa trong mỗi đoạn văn dưới đây
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
    - GV cùng HS nhận xét.

    LỚP 4A
    - HS đọc
    HS thảo luận nhóm 2
    - HS trình bày trước lớp

    GV chốt đáp án:
    a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
    b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
    Bài 2: Nhìn tranh tìm động từ phù hợp với
    hoạt động được thể hiện trong tranh
    - Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để dựa vào
    đó suy đoán người hoặc vật trong tranh đang làm
    gì để tìm động từ phù hợp.

    HS nêu yêu cầu
    HS thảo luận nhóm 4
    Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
    dốc,...
    Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
    Tranh 3: Câu cá, giật cần câu

    - Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có trong
    tranh.

    Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
    Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...

    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều từ ngữ
    khác nhau, miễn là từ đó phù hợp với hoạt động
    được thể hiện trong tranh.
    Bài 3: Đặt câu với động từ chỉ hoạt động di
    chuyển ở BT2

    - HS đọc

    - Cho HS đặt câu vào vở

    - HS đặt câu vào vở
    - HS thực hiện
    VD: Vận động viên đang leo núi.

    - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa
    câu.
    - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
    Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như yêu
    cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình thức đầu
    câu viết hoa cuối câu có dấu chấm.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Động từ là gì? Tìm các ĐT chỉ sự di chuyển?

    - HS trả lời

    - Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
    - Nhận xét tiết học

    Nguyễn Ngọc Châu

    - HS đặt câu

    4

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    - Chuẩn bị : Viết bài văn thuật lại 1 sự việc

    - HS lắng nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Tiết 4
    Toán

    BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
    tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, bảng phụ

    - HS: sgk, vở ghi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, TLN đôi
    + Tranh vẽ gì?
    + Các bạn nói chuyện gì với nhau?

    Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng
    khoảng 149 597 876 km

    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    - GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km

    - 2-3 HS đọc

    - GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?

    - HS suy nghĩ, trả lời

    Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?

    - HS khác chia sẻ.

    .....

    - HS lắng nghe

    - GV kết luận
    - GV YC HS tự lấy thêm ví dụ và phân tích số.

    - HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, phân tích
    số theo nhóm bàn.

    Nguyễn Ngọc Châu

    5

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số

    - HS quan sát, lắng nghe

    - GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ

    - 2-3 HS nhắc lại

    - Y/c HS tự lấy ví dụ

    - HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm

    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:

    - HS đọc.

    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi

    - Bài yêu cầu làm gì?

    nước.

    - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần

    - HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi đọc

    - GV mời HS đọc số.

    cho bạn bên cạnh nghe.

    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

    - 3 HS đọc trước lớp

    Bài 2:

    - HS khác chia sẻ.

    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - Viết các số sau thành tổng

    - Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

    - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở; 2
    HS làm bảng phụ.

    - GV khen ngợi HS.

    - HS chia sẻ bài làm của bạn.

    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS đọc.

    - Yêu cầu HS làm bài vào vở

    - Chữ số được gạch chân trong mỗi số

    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

    thuộc hàng nào, lớp nào?

    - GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.

    - HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài chia sẻ
    bài với bạn.
    - 1-2 HS trình bày
    - HS khác chia sẻ.

    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
    Nhận xét tiết học

    HS chia sẻ những điều đã học được sau
    tiết học.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    Nguyễn Ngọc Châu

    6

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023
    Tiết 1:Tiếng Việt
    Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
    - Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết
    quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Sgk

    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động:
    - YC HS đọc lại dàn ý ở bài 10 và TLCH:

    - HS đọc lại dàn ý

    - Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy phần?
    Nêu nội dung từng phần?

    - HS trả lời

    - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.

    - GV cho HS viết bài vào vở
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong
    sách giáo khoa.

    - Hs đọc: Đề bài: Viết bài văn thuật lại một
    hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia
    sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt động
    đó.
    - HS viết bài cá nhân vào vở
    - HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV

    - Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ việc em
    đã làm trong ngày. Đánh dấu các động từ.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

    Nguyễn Ngọc Châu

    7

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    Tiếng Việt
    Đọc: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (2 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
    - Biết đọc phân biệt lời của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời nói.
    - Hiểu được nd bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui cho con người.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự GQVĐ và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: sgk

    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - GV gọi 3 HS đọc đoạn bài Tập làm văn +TLCH

    - HS đọc nối tiếp + trả lời

    Em học được điều gì qua cách viết văn của bạn
    nhỏ?

    - 2-3 HS trả lời

    - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:

    - HS đọc mẫu
    - Hs chia đoạn: 3 đoạn
    Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng khách
    Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi

    - Luyện đọc từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,...
    - Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì
    những tách trà kia bỗng nhiên dừng chuyển
    động,/... ngăn lại.
    - Giải nghĩa từ: gia tộc, giải thưởng Nô - ben.

    Đoạn 3: Còn lại
    - 3 HS đoạn và phát âm các từ khó
    - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
    - 3 HS đọc đoạn và giải nghĩa từ.

    - Luyện đọc theo nhóm
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3

    Nguyễn Ngọc Châu

    - HS đọc theo nhóm 3

    8

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
    - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp

    LỚP 4A
    - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp

    - GV nhận xét phần đọc của HS
    b. Tìm hiểu bài
    - Đọc thầm đoạn và TLCH

    - HS đọc thầm

    1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát được khi
    gia nhân bưng trà lên là gì?

    - HS trả lời câu hỏi 1

    + Nêu ý chính của đoạn 1

    Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều lạ giữa tách
    trà và đĩa khi có nước và không có nước.

    - Đọc đoạn 2 thảo luận nhóm 2 và TLCH

    - HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2

    2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc làm thí
    nghiệm của Ma – ri - a?

    - Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ trà. Mục đích:
    giải thích hiện tượng khi nước trà rớt ra đĩa thì
    tách trà ngừng hoạt động

    - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các nhóm
    khác nhận xét bổ sung.
    3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí
    nghiệm là gì?

    - Hs trả lời

    4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo sư đời
    thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện điều gì?

    - HS trả lời

    + GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của mình
    5. Khi lớn lên Ma – ri – a đã thành công như thế
    nào?
    + Nêu ý chính của đoạn 2,3
    - GV giảng thêm: Trong cuộc sống chúng ta nên
    quan sát các sự vật, hiện tượng. Những khám phá,
    phát minh sẽ mang lại niềm vui, sự hữu ích trong
    cuộc sống.
    + Nêu nội dung toàn bài:
    - GV gọi HS nhắc lại nội dung

    Ý 2,3: Ma –ri –a làm thí nghiệm nổi danh và
    trở thành niềm tự hào của gia tộc
    - Nội dung: Những trải nghiệm và khám phá sẽ
    mang lại niềm vui cho con người.
    - 2 HS nhắc lại nội dung

    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri -a?
    Em học được ở Ma –ri – a điều gì?

    - HS trả lời.

    - Bài 1: Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
    những từ có chứa tiếng “gia”.

    - HS thực hiện

    Nhận xét,chốt lại
    -Bài 2: Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
    thành câu chứa dấu gạch ngang.
    Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra - HS thực hiện
    phòng khách, hân hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư
    đời thứ bảy của gia tộc tôi!”

    Nguyễn Ngọc Châu

    9

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    - Nhận xét tiết học
    - Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại
    một câu chuyện
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    Hoạt động trải nghiệm

    KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực:
    - Học sinh biết sử dụng các câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về
    sự vật, hiện tượng đang tìm hiểu.
    - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ
    hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy.
    - Học sinh biết mô hình hóa những thông tin về sự vật, sự kiện, hiện tượng; biết lựa
    chọn thông tin quan trọng, phân loại thông tin để xây dựng sơ đồ tư duy- giúp nhớ,
    hiểu và thực hiện tư duy tốt hơn
    - Phát triển NL tự chủ và tự học;giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê thành dãy.
    III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG Các tấm bìa, phấn, bút
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động
    - GV tổ chức trò chơi Đố vui
    + GV đưa ra một số câu hỏi để HS cùng dự
    đoán về sự vật, hiện tượng
    - GV tổ chức cho học sinh đưa ra những câu
    đố đã sưu tầm được

    - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
    - HS đưa ra câu đố đã sưu tầm, HS
    khác trả lời

    - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề
    2. Khám phá chủ đề
    - GV tổ chưc trò chơi: Động não, luyện trí
    + GV chia HS thành các nhóm

    Nguyễn Ngọc Châu

    - Mỗi thành viên trong nhóm quan sát
    các đồ vật trong lớp và chọn một đồ vật
    để ghi nhớ vào tấm bìa của mình, úp
    10

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A
    xuống để giữ bí mật

    + GV tổ chức cho HS đoán biết đồ vật
    Gợi ý: Tấm bảng
    + Đồ vật đố được làm bằng gì?

    - Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt
    rút một tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu
    về thông tin của các thành viên khác để
    các thành viên đó doán được đồ vật
    được ghi trên tấm bìa

    + Ai có thể sử dụng đồ vật đó?
    + Đồ vật đó được sử dụng vào những lúc
    nào?
    + Đồ vật đó được đặt ở đâu?
    + Đồ vật đó được sử dụng như thế nào?
    - GV tổ chưc cho HS đánh giá trò chơi

    - Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã
    dùng để khám phá từng đồ vật: Người
    nào đặt ít câu hỏi mà nhận được nhiều
    thông tin, đoán đúng đồ vật là người
    người chiến thắng cuộc chơi.

    - GV cùng HS kết luận:

    - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân

    3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
    - GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật
    để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những thông tin
    đã tìm hiểu được qua trò chơi “Động não,
    luyện trí”

    - Nhóm báo cáo đồ vật lựa chọn

    - GV hướng dẫn HS mô hình hóa bằng sơ đồ
    tư duy: Tên đồ vật ở giữa, các đường nhánh
    chính, nhánh phụ thể hiện sự phân loai.
    - GV hướng dẫn HS điền thông tin bằng
    cách vẽ, trang trí, dùng nhiều mầu sắc đề
    thông tin được ghi nhớ ngắn gọn bằng hình
    ảnh, dế ăn sâu vào trí não.
    - GV cho học sinh quan sát một mô hình hóa - Các nhóm thực hiện mô hình hóa
    tủ sách bằng sơ đồ tư duy.
    bằng sơ đồ tư duy đồ vật đã lựa chọn
    - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

    - Từng nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy trước
    lớp, trả lời câu hỏi nhóm ban
    - Các nhóm khác đặt câu hỏi đối với
    nhóm chia sẻ

    - GV cho học sinh nêu tác dụng của sơ đồ tư
    duy

    - HS chia sẻ suy nghĩ.

    - GV kết luân: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta hệ
    Nguyễn Ngọc Châu

    11

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    thống thông tin về một sự vật, hiện tượng
    giúp chúng ta nhìn rõ hơn về mối quan hệ
    giữa các bộ phận, nội dung
    4. Cam kết hành động
    - GV đề nghị học sinh lựa chọn một sự vật,
    hiện tượng để vẽ sơ đồ tư duy.

    - Học sinh thực hiện ở nhà

    Lưu ý HS: Thực hiện các bước động não: đặt
    câu hỏi, phân loại thông tin theo câu hỏi,
    trình bày thông tin theo nhánh.
    V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    ----------------------------------Toán
    Bài 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: sgk, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

    - HS quan sát

    + Tranh vẽ gì?

    - HS nói với bạn bên cạnh.

    Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
    + Các bạn nói chuyện gì với nhau?
    Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái Đất và
    Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:

    Nguyễn Ngọc Châu

    12

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi
    nước.

    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - Viết các số sau thành tổng

    - Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

    - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở;
    2 HS làm bảng phụ.

    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - Chữ số được gạch chân trong mỗi số
    thuộc hàng nào, lớp nào?

    - Yêu cầu HS làm bài vào vở

    - HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài
    chia sẻ bài với bạn.

    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

    - 1-2 HS trình bày
    - HS khác chia sẻ.

    - GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Y/c HS nhắc lại nội dung bài học

    - HS chia sẻ những điều đã học được
    sau tiết học.

    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023

    Nguyễn Ngọc Châu

    13

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A
    Tiếng Việt

    Đọc: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
    - Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời nói.
    - Hiểu được nd bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui cho con
    người.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự GQVĐ và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi

    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - GV gọi 3 HS đọc đoạn bài Tập làm văn +TLCH

    - HS đọc nối tiếp + trả lời

    Em học được điều gì qua cách viết văn của bạn
    nhỏ?

    - 2-3 HS trả lời

    - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
    TIẾT 2
    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    + Bài này cần đọc với giọng như thế nào để diễn
    cảm?
    + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3

    - HS lắng nghe

    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc

    - HS luyện đọc theo nhóm

    .

    - HS thi đọc trước lớp

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri -a?
    Em học được ở Ma –ri – a điều gì?

    - HS trả lời.

    - Bài 1: Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
    những từ có chứa tiếng “gia”.

    - HS thực hiện

    Nguyễn Ngọc Châu

    14

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    Nhận xét,chốt lại
    -Bài 2: Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
    thành câu chứa dấu gạch ngang.

    - HS thực hiện

    Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra
    phòng khách, hân hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư
    đời thứ bảy của gia tộc tôi!”
    - Nhận xét tiết học
    - Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại
    một câu chuyện
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    …………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Toán

    BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T3)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu.
    - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: sgk, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”

    - HS chơi trò chơi.

    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    Nguyễn Ngọc Châu

    - HS đọc.

    15

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - 1-2 HS trả lời.

    - GV yêu cầu HS làm bài

    - HS suy nghĩ làm cá nhân

    - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

    - HS chia sẻ bài trước lớp.
    a. Đ b. S c. Đ d. S

    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - 1-2 HS đọc yêu cầu

    - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.

    - HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
    chia sẻ với bạn.

    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - 1-2 HS trả lời

    - GV yêu cầu HS làm bài

    - HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia sẻ
    theo nhóm

    - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

    - HS viết lại 2 số ban đầu vào vở: 17
    483 226 và 75 175 000
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - 1-2 HS nêu

    - GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện yêu cầu
    bài.

    - HS tự suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
    thực hiện yêu cầu của bài.

    - GV mời HS trình bày

    - 2-3 HS trình bày
    - HS khác chia sẻ

    - GV đánh giá và tuyên dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.

    - HS chia sẻ.

    - Nhận xét tiết học.

    Nguyễn Ngọc Châu

    16

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023
    Tiếng Việt
    Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
    - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian.
    * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi (nếu có)

    - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động:

    Hoạt động của HS
    - HS lắng nghe

    - GV giới thiệu ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện theo yc

    - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu

    - Cho HS TLN 4 với 4 yêu cầu a, b,c,d SGK
    - 2-3 nhóm trình bày trước lớp
    a) Tìm phần MB,TB,KB
    .

    Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp.
    Kết bài: đoạn cuối
    + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện
    + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự
    diễn ra các sự việc trong chuyện
    + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu
    chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra

    b) Nêu diễn biến của các sự việc 2,3,4,5.

    Nguyễn Ngọc Châu

    - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh và
    nêu diễn biến của các sự việc.

    17

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu chuyện.
    c)Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo cách nào?
    d.) Những từ in đậm trong bài văn có tác dụng gì?

    - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc diễn ra
    trong câu chuyện.
    - HS trả lời

    GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết các sự
    việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch.
    Bài 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể
    lại một câu chuyện.
    - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi.

    - HS đọc yêu cầu 2.
    - HS thảo luận nhóm 2

    GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở
    bài, thân bài, kết bài. Kể các sự việc theo trình tự
    thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên
    kết.
    - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK

    - HS đọc ghi nhớ SGK

    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách viết
    bài văn kể lại một câu chuyện

    - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu của GV
    - HS lắng nghe

    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    Tiếng Việt
    ĐỌC MỞ RỘNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao
    đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
    - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
    * NLC: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự GQVĐ và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
    - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.

    Nguyễn Ngọc Châu

    18

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động:
    2. Luyện tập, thực hành:
    + Bài 1: Đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm
    trong cuộc sống

    - HS đọc

    + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn hoặc bài
    thơ về một trải nghiệm trong cuộc sống.

    - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu rõ lí
    do tại sao mình chọn bài đó.

    + GV cho HS trình bày bày trước lớp.

    - HS thực hiện theo yêu cầu

    + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS.

    + Bài 2: Viết phiếu đọc sách
    - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu

    - HS viết phiếu

    - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những nội
    dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải nghiệm
    được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc.

    - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp

    - GV động viên, khen ngợi HS
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.

    - HS lắng nghe

    - Em hãy trao đổi với người thân về một trải nghiệm
    thú vị của em.

    - HS thực hiện

    Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần
    đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên
    thế giới
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    …………………………………….
    Toán

    BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (T1,2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    Nguyễn Ngọc Châu

    19

    TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

    LỚP 4A

    * Năng lực đặc thù:
    - Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
    - Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản.
    * Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
    - Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán thực tế.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập.

    - HS: SGK, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động
    - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
    + Viết số: Mười lăm triệu không trăm ba mươi lăm
    nghìn bốn trăm bảy mươi tám.

    - HS thực hiện.

    + Số 15 035 478 có hàng trăm nghìn là chữ số nào ?

    - HS thực hiện.

    + Số 15 035 478 gồm có mấy lớp ? Là những lớp nào ?
    - GV nhận xét, giới thiệu bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    - GV mời HS đọc thông tin trong SGK trang 45.

    - HS...
     
    Gửi ý kiến

    . Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc. (Gunter Grass)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM ĐOÀI - TỨ MINH - HẢI PHÒNG !