BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN TH CẨM ĐOÀI

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1_1.flv TamguonghieuthaoU50chammegiaU100_1_.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Z5447986605749_ea1070c7f5a0c0b083ee8c114f21e2de.jpg Z5447986604128_d266b28e482fda7786a3b28ce3000940.jpg Z5447986602813_0bc3022e4a9ed8a7a6ecbbc285c6bee4.jpg Z5447986601840_b7b54f0b4d479e872e1e644b99abb768.jpg Z5447986598103_ff7270663ef9f5c54a37491db537533d.jpg Z5447986597058_4e33041997a22cf44941774abdc02733.jpg

    💕💕 Thư viện là kho tàng chứa tất cả của cải tinh thần của loài người.💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945

    KẾT NỐI. LỚP 4.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
    Ngày gửi: 21h:00' 08-01-2024
    Dung lượng: 163.5 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 7
    Tiếng Việt
    Đọc: CON VẸT XANH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh.
    - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác
    giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc
    lỗi.
    - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động:
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi với
    bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật.
    - GV gọi HS chia sẻ.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
    - Bài chia làm mấy đoạn?
    Bài chia làm 3 đoạn:
    +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm!
    +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì?
    +Đoạn 3: Phần còn lại.
    - Luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng
    sốt,...)
    - Giải nghĩa từ.
    - Hướng dẫn HS đọc:
    + Cách ngắt giọng ở những câu dài
    +Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc,
    tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại.

    Hoạt động của HS
    - HS thảo luận nhóm đôi
    - HS chia sẻ

    - HS đọc
    - HS nêu.

    - HS đọc nối tiếp

    - HS lắng nghe

    - Cho HS luyện đọc theo cặp.
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương
    trong vườn nhà?

    - HS luyện đọc

    - GV cho HS quan sát hình ảnh một số loài vẹt,
    yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình
    dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở
    thích,...)

    - HS chỉ tranh và giới thiệu

    - GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu
    thương con vẹt?

    - HS trả lời

    - HS trả lời

    -Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật.
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm trạng, cảm - HS thảo luận và chia sẻ
    xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai
    nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu
    tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt
    chước những lời mình nói trống không với anh.).
    - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã nhận
    - HS trả lời
    ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào?
    - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS thành
    - HS trả lời. (D-A-C-B)
    đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên.
    - GV kết luận, khen ngợi HS
    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    - HS lắng nghe
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
    - HS thực hiện
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học gì?
    - HS trả lời.
    - Nhận xét tiết học.
    - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích,
    tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Tiếng Việt
    Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
    - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động
    - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu HS nhìn
    tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện
    trong tranh.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài – ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    Hoạt động của HS
    - 2-3 HS nêu.

    - HS đọc

    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu)
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu - HS thảo luận và thống nhất đáp án
    học tập.
    a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý
    yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu
    thích,...
    b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương mến
    thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, ...
    c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong
    mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,...
    d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối
    tiếc thương, thương tiếc,...
    - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
    - HS trả lời
    - GV cùng HS nhận xét.
    Bài 2:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
    - HS nêu
    - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình cảm, cảm
    - HS trả lời
    xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn.
    (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận-thích- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
    yêu)
    -Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của
    bạn nhỏ đối với mẹ.
    - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, cảm xúc - HS lắng nghe
    được gọi là ĐT chỉ trạng thái.
    Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
    - HS đọc
    - Cho HS làm việc theo nhóm đôi.
    - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp
    trạng thái của người trong tranh, đặt câu,
    đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn
    nhận xét sau đó đổi ngược lại.
    - Cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu.
    - HS của một số nhóm lần lươt trình bày.
    - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    -Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui mừng?
    - 2-3 HS trả lời
    - Đặt câuvới một trong những ĐT vừa tìm được.
    - HS thực hiện
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    _____________________________________
    Tiếng Việt
    Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI
    CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài
    văn kể lại câu chuyện.
    - Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm mấy
    phần, là những phần nào?
    + Trong từng phần của bài văn kể chuyện
    thường gồm những nội dung gì?
    - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
    -Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho sau đó
    xếp vào nhóm thích hợp.
    + MB trực tiếp: Đoạn 1.
    + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3.
    -GV hỏi:
    + Vì sao con chọn đoạn 1 là MB trực tiếp?
    + Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
    - Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn
    sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi
    mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem”
    - Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể
    chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện
    “Cô bé Lọ Lem”
    -Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác định kiểu
    kết bài của mỗi đoạn văn.
    +KB không mở rộng: Đoạn 1.
    +KB mở rộng: Đoạn 2 và 3.
    - Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB mở
    rộng như ghi nhớ SGK.
    + Có 2 cách viết MB là: MB trực tiếp (giới thiệu
    ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện
    khác để giới thiệu câu chuyện).
    + Có 2 cách viết KB là: KB không mở rộng (nêu
    suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở
    rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên
    tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe
    hoặc đọc câu chuyện).
    Bài 3:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.

    Hoạt động của HS
    - 2-3 HS đọc và trả lời

    - HS đọc
    - HS trả lời.

    -Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô
    bé Lọ Lem”
    - HS trả lời.

    - HS đọc
    - HS nêu.

    -HS lắng nghe.
    - 2-3HS đọc lại ghi nhớ.
    - Học thuộc tại lớp.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc

    Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác cho bài
    văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem.
    -Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián tiếp và
    KB mở rộng.
    -Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về cách dẫn
    dắt để giới thiệu câu chuyện.

    -Quan sát, chấm một số bài.
    -Nhận xét, sửa sai.
    -Tuyên dương những bài viết hay.
    -Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về cách viết
    KB mở rộng.

    - Nêu yêu cầu.
    -HS nêu.
    -HS suy nghĩ xem mình được đọc hay
    nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào, có
    kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ
    về câu chuyện,...
    -HS viết bài vào vở nháp.
    -Đọc bài trước lớp.
    -HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc,
    mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng,
    suy luận về câu chuyện.
    -HS viết bài vào vở nháp.
    -Đọc bài trước lớp.

    -Quan sát, chấm một số bài.
    -Nhận xét, sửa sai.
    -Tuyên dương những bài viết hay.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ______________________________________
    Tiếng Việt
    Bài 14:
    Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
    - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết,
    giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ
    được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
    - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - Gọi HS đọc bài Con vẹt xanh + TLCH
    - HS đọc nối tiếp +TLCH
    + Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong
    vườn nhà?

    + Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã nhận
    ra điều gì và thay đổi như thế nào?
    - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV đọc mẫu toàn bài.
    - Bài có thể chia làm mấy đoạn?
    Bài chia làm 3 đoạn:
    Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà!
    Đoạn 2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn
    Đoạn 3: Còn lại
    - Luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến nỗi, làng
    quê,.cuộn tròn,...)
    - Giải nghĩa từ.
    - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài;
    nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào nhà!
    - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
    b. Tìm hiểu bài:
    - Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện
    theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng, tính cách, tiếng
    kêu)
    Tên Nơi ở
    Hình Tính cách
    Tiếng
    dáng
    kêu
    Cún Ngôi
    Nhỏ Tò mò, thích ắng
    nhà nhỏ
    khám phá
    ắng
    - GV kết luận.
    - Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò mò muốn
    biết về dãy phố bên ngoài?
    -Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật
    hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì?
    -Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là những chân
    trời mở ra vô tận” là như thế nào?
    (VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối tiếp nhau
    không bao giờ kết thúc.)
    - Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún và giải
    thích vì sao cún có những cảm xúc đó.
    - Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố
    trong bài đọc, em sẽ thấy những gì?
    Nhìn
    con đường, nhà, mái tôn, con đò,
    bãi bồi, cây cối, nhà cửa,..
    Nghe
    tiếng gió thổi, tiếng nước chảy êm
    đềm, tiếng cây cối xào xạc,...
    Ngửi
    mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô
    trên đường,...
    Cảm
    vui vẻ, khoan khoai, thích thú, hài
    xúc
    lòng,...

    - HS lắng nghe, theo dõi
    - HS nêu.

    - HS đọc nối tiếp

    - HS lắng nghe
    - HS luyện đọc
    - HS thảo luận N2, điền câu trả lới vào
    phiếu học tập.
    Tên
    Nơi ở Hình Tính Tiếng
    dáng cách kêu

    - Đại diện nhím trình bày
    - HS trả lời.
    - HS trả lời

    - HS trả lời

    - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó chia
    sẻ trước lớp.

    - GV kết luận, khen ngợi HS
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Tiếng Việt
    Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
    - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết,
    giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ
    được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
    - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động
    - GV nêu yêu cầu tiết học
    - HS lắng nghe.
    3. Luyện tập, thực hành:
    a. Luyện đọc lại:
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    -3HS đọc nối tiếp.
    -Lớp nhận xét, góp ý cách đọc diến cảm.
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
    - HS thực hiện
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    b. Luyện tập theo văn bản đọc:
    Câu 1:
    - HS đọc
    - Nêu yêu cầu.
    - Yêu cầu HS thảo luận N2
    - HS thảo luận.
    - Nêu các câu văn trong bài có sử dụng dấu hai
    - HS nêu
    chấm.
    - Lớp nhận xét.
    - Dấu hai chấm trong từng câu văn đó có công
    dụng gì?
    (+ Mỗi lần...: “Cún, vào nhà!”; Nằm cuộn
    tròn...cún nghĩ: “Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”; Bực
    đến nỗi....sủa: -Ắng! Ắng!”: Đánh dấu lời nói của
    nhân vật.
    +Trước mặt...bên kia: làng quê với những bãi bờ,
    cây cối, nhà cửa: Đánh dấu phần giải thích,
    thuyết minh cho phần trước đó.)

    Câu 2:

    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Làm việc cá nhân.

    - Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ mừng rỡ?
    (- Là từ: vui mừng, mừng vui, vui vẻ,...)
    - Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ yên ắng?
    (- Là từ: yên tĩnh. yên lặng, lặng yên,...)
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nội dung bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì? - HS trả lời.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Tiếng Việt
    Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động
    - GV nêu yêu cầu tiết học.
    2. Luyện tập, thực hành:
    a.Chuẩn bị:
    - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 đề bài
    vừa đọc, xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
    b. Lập dàn ý:
    - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý trong
    SHS

    -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài.
    c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý:
    - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của bạn rồi
    nhận xét.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. Dặn

    Hoạt động của HS
    - HS lắng nghe
    - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS.
    - Lớp đọc thầm.
    - HS lựa chọn đề bài.
    - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS.
    - HS xác định các phần chính trong bài
    văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho
    từng phần.
    - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn
    bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình.
    -Viết dàn ý đã lập vào vở.

    -HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý.
    - HS thực hiện

    về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay
    hơn.
    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................
    ________________________________________
    Tiếng Việt
    Nói và nghe: VIỆC LÀM CÓ ÍCH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
    sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động
    - GV nêu yêu cầu tiết học.
    2. Luyện tập, thực hành:
    a. Chuẩn bị:
    b. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm
    cùng với bạn bè hoặc người thân:
    -Yêu cầu HS làm việc N4.

    Hoạt động của HS
    - HS lắng nghe
    -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý
    chính ra vở nháp).

    -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội
    dung đã chuẩn bị.
    -Nhóm lắng nghe, góp ý.

    c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài
    phát biểu của bạn để trao đổi với bạn:
    -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy
    quan trọng trong bài phát biểu của bạn.
    -Trao đổi với bạn những ý đó sau khi bạn
    phát biểu xong.

    -GV tổng kết, khen ngợi những HS có phần
    trình bày tốt.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe
    - Em hãy tìm đọc những câu chuyện về
    - HS thực hiện
    những trải nghiệm trong cuộc sống, chuẩn bị
    cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ....................................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    . Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc. (Gunter Grass)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM ĐOÀI - TỨ MINH - HẢI PHÒNG !