BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ THƯ VIỆN TH CẨM ĐOÀI

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1_1.flv TamguonghieuthaoU50chammegiaU100_1_.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Tam_guong_hieu_thao_U50_cham_me_gia_U100_1.flv Z5447986605749_ea1070c7f5a0c0b083ee8c114f21e2de.jpg Z5447986604128_d266b28e482fda7786a3b28ce3000940.jpg Z5447986602813_0bc3022e4a9ed8a7a6ecbbc285c6bee4.jpg Z5447986601840_b7b54f0b4d479e872e1e644b99abb768.jpg Z5447986598103_ff7270663ef9f5c54a37491db537533d.jpg Z5447986597058_4e33041997a22cf44941774abdc02733.jpg

    💕💕 Thư viện là kho tàng chứa tất cả của cải tinh thần của loài người.💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945

    GA TUẦN 16 L4KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phạm thị thu
    Ngày gửi: 20h:27' 22-12-2023
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 16
    Thời gian thực hiện
    Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ
    ----------------------------------------------------------MÔN: TOÁN
    LỚP 4E
    LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
    - Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng
    thước thẳng và bằng ê-ke.
    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn
    với một số hình phẳng đã học.
    - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    3.1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn
    thẳng AD; BC.
    những đoạn thẳng nào?
    + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với Đoạn thẳng AB song song với đoạn
    thẳng DC.
    đoạn thẳng nào?
    + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với Đoạn thẳng AD song song với đoạn
    thẳng BC.
    đoạn thẳng nào?
    + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với Đoạn thẳng AD vuông góc với những
    đoạn thẳng AB và DC
    những đoạn thẳng nào?
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    3.2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    song trên giấy kẻ ô vuông.
    - Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.

    - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
    - Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
    Đúng điền Đ, sai điền S.
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
    - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S
    a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn
    thẳng DC
    b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn
    thẳng DC
    c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn
    thẳng NP
    d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn
    thẳng AB
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng
    song song trong hình dưới đây có cùng độ
    dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử
    dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2)

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
    kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng song
    song trong hình.

    - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm
    - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn
    mình.
    thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía
    dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng
    - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai hai bên hơn.
    - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai
    đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
    đoạn thẳng song song trong hình có
    - GV kết luận: Hình trong bài là một loại cùng độ dài.
    ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho
    chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con
    cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ
    đo lại cho chính xác.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một - Các nhóm làm việc theo phân công.
    đường thẳng chia hình bình hành đó thành
    hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ
    nhật (Làm việc nhóm 4)
    - GV cho HS làm theo nhóm.

    - GV mời các nhóm trình bày.

    - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình
    chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì
    cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện
    các góc vuông
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - 1 HS làm bài cá nhân.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
    dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3
    hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng)
    - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp
    được.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - GV mời 1 HS nêu cách làm:
    - Cả lớp làm bài vào vở:
    3.3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông học vào thực tiễn.
    góc, song song, các đồ vật có dạng hình - HS xung phong tham gia chơi.
    thoi, hình bình hành, hình chữ nhật,… ở các
    đồ vật trong lớp học.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    - Nhận xét, tuyên dương.
    tiễn.
    4. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ...............................................................................................................................
    ----------------------------------------------MÔN : TIẾNG VIỆT
    LỚP 4E
    BÀI 29: ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Ở Vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng
    để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật; Biết đọc với giọng hồn nhiên, thể
    hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi
    nhân vật.
    - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động,
    lời nói). Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một
    cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức
    mình phục vụ cuộc sống.

    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
    - Chăm chỉ, yêu quê hương, yêu cuộc sống.
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, hoặc video vở kịch Con chim xanh
    3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    3.1. Mở đầu:
    a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài thơ Bốn
    - HS đọc bài + Trả lời câu hỏi.
    mùa ước mơ và trả lời câu hỏi sau:
    + Theo em ước mở của bạn nhỏ, khung cảnh
    mỗi mùa hiện ra có gì đẹp ? Em thích khung
    cảnh nào nhất ? Vì sao ?
    + Theo em, khổ thơ cuối muốn nói điều gì về
    ước mơ của tuổi thơ ? Chọn câu trả lời đúng.
    A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời.
    B. Mơ ước cho em được đến mọi miền đất
    nước.
    C. Mơ ước đưa trẻ thơ đi tới tương lai.
    - GV yêu cầu các nhóm thảo luận yêu cầu
    - Các nhóm thảo luận.
    sau: Em mong con người sẽ làm ra những sản + Đại diện nhóm trình bày trước
    phẩm gì để cuộc sống tốt đẹp hơn trong
    lớp
    tương lai?
    - HS khác nêu ý kiến nhận xét, bổ ý
    sung.
    - HS các nhóm nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, bổ sung.
    - GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay là một màn
    kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của
    nhà văn Mát-téc-lích. Chúng ta cùng đọc bài
    để biết trong vở kịch có những nhân vật nào,
    vì sao vở kịch có tên là Ở Vương quốc Tương
    Lai nhé.
    3.2. Hình thành kiến thức:
    a. Mục tiêu:Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và
    toàn bộ bài . Trả lời được các câu hỏi
    b. Cách tiến hành:
    a. Luyện đọc:
    - GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Bài chia làm mấy phần?
    - Bài đọc gồm 2 phần: phần giới
    thiệu, màn kịch.
    - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp các phần.
    luyện đọc từ khó, câu khó: Vương quốc

    Tương Lai, Tin-tin, Mi-tin, đôi cánh xanh,
    sáng chế, ...
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
    nghĩa từ: thuốc trường sinh.
    - GV hướng dẫn giọng đọc, phân biệt lời dẫn
    chuyện với lời các nhân vật).
    - Cho HS luyện đọc theo cặp.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    b. Tìm hiểu bài
    - Vở kịch có những nhân vật nào ?
    - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng.

    + Em hiểu vai trò của người dẫn chuyện là
    gì ?
    + Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em
    bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế ?
    - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng.

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những đồ
    vật nào được sáng chế ở Vương quốc Tương
    Lai hiện nay đã có ở thế giới của chúng ta?

    - HS nối tiếp đọc lần 2.

    - HS luyện đọc.
    - Thi đọc đoạn trước lớp.
    - Thảo luận nhóm đôi + TLCH.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    + Vở kịch gồm các nhân vật: Người
    dẫn chuyện, Mi - tin, Ti-tin, Em bé
    thứ nhất, Em bé thứ hai, Em bé thứ
    ba, Em bé thứ tư,Em bé thứ năm.
    - Dẫn phần giới thiệu câu chuyện
    và phần diễn tả hành động của các
    nhân vật.
    - HS thảo luận theo cặp + trình bày
    kết quả.
    *Kết quả:
    - Làm ra thuốc trường sinh - giúp
    con người sống lâu.
    - Làm ra một thứ ánh sáng kì lạ - để
    cuộc sống của con người tràn ngập
    ánh sáng.
    - Làm ra máy giúp dò tìm kho báu để làm giàu cho mọi người.
    - Làm ra cái máy biết bay trên
    không - giúp con người di chuyển
    nhanh và thú vị.
    - HS làm việc cá nhân + phát biểu:
    + Máy biết bay trên không, máy
    giúp dò tìm kho báu.

    - Yêu cầu thảo luận nhóm câu hỏi: Tác giả
    - Thảo luận nhóm.
    muốn nói điều gì qua nhân vật các em bé ở
    - Đại diện các nhóm trình bày kết
    Vương quốc Tương Lai?
    quả.
    - GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng:
    Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc
    Tương Lai, tác giả muốn nói đến ước mơ về
    một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Nơi đó, trẻ
    con là những nhà phát minh sáng tạo, góp
    sức mình phục vụ cuộc sống.

    + Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến
    - HS làm việc cá nhân + TLCH
    có tên là Vương quốc Tương Lai? Chọn câu
    trước lớp.
    trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em.
    - HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án
    đúng: B.
    + Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương - HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
    Lai, em muốn sáng chế vật gì ?
    - GV mời HS nhận xét, bổ sung, trình bày suy
    nghĩ, sáng chế của mình.
    - GV kết luận, khen ngợi HS.
    3.3. Luyện tập, thực hành:
    a.Mục tiêu:
    + Củng cố cách đọc khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
    sống
    b.Cách tiến hành:
    - GV mời HS đọc bài.
    - 2 HS đọc nối tiếp 2 phần.
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (đọc phân - HS lắng nghe.
    vai).
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
    - HS thực hiện đọc phân vai.
    đọc.
    - Thi đọc phân vai trước lớp.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    3.4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
    - HS trả lời.
    các bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai ?
    - Nhận xét tiết học.
    - Sưu tầm tranh, ảnh các sáng chế, phát minh
    của loài người về các dụng cụ, vật dụng, ...
    đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con
    người.
    4. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ...............................................................................................................................………
    -----------------------------------------------------------MÔN : TIẾNG VIỆT
    LỚP 4E
    Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Hiểu tác dụng của dấu gạch ngang
    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch
    ngang với công dụng đã học.
    - Chăm chỉ, trách nhiệm.
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, ti vi, phiếu học tập
    3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS

    3.1. Mở đầu:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú,
    kích thích sự tò mò của HS trước khi
    vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV hỏi: Dấu gạch ngang có những
    tác dụng gì? Lấy ví dụ ?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài – ghi bài
    3.2. Luyện tập, thực hành:
    a. Mục tiêu: - HS sử dụng dấu gạch
    ngang trong văn cảnh cụ thể.
    - Viết được câu có sử dụng dấu gạch
    ngang với công dụng đã học.
    b. Cách thức tiến hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    + Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
    - GV mời HS trình bày kết quả.

    - GV khen ngợi HS và kết luận, cho
    HS xem hình ảnh nhà bác học Ma-ri
    Quy-ri.
    - GV giúp HS phân biệt dấu gạch
    ngang nối các từ ngữ trong một liên
    danh với dấu gạch ngang nối các âm
    tiết trong tên nước phiên âm ra tiếng
    Việt.
    Bài 2: Làm việc cá nhân
    - GV mời HS đọc yêu cầu BT.
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
    vở BT.
    - GV yêu cầu trình bày kết quả.

    - HS trả lời.

    - HS đọc yêu cầu BT.
    + HS trả lời: Nêu công dụng của dấu gạch
    ngang.
    - HS thảo luận và thực hiện vào vở BT.
    - HS nối tiếp đọc kết quả.
    a, Có 5 dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
    các ý trong một đoạn liệt kê sự việc.

    b, Có 1 dấu gạch ngang dùng để nối từ
    ngữ trong một liên danh (Việt – Pháp)

    - 2 HS đọc yêu cầu BT.
    - HS hoàn thành vào vở BT.
    - HS nối tiếp đọc kết quả.
    *Đáp án:
    a) Ông Giô-dép dắt con trai đến gặp thầy
    giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái
    tóc ngả màu xám. Thầy hỏi:
    - Con tên là gì?
    - Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ! - Cậu

    Bài 3: Làm việc nhóm đôi
    - GV mời HS đọc yêu cầu BT.
    - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
    - GV yêu cầu trình bày kết quả.
    - GV kết luận, khen nhóm trình bày
    hay.

    bé lễ phép.
    - Đã muốn đi học chưa hay còn thích
    chơi?
    - Thưa thầy, con thích đi học ạ!
    Thầy giáo gật gù:
    - Thế thì được!
    Thầy bằng lòng nhận cậu vào trường.
    + Dấu gạch ngang có tác dụng: dẫn lời
    nói trực tiếp của nhân vật trong đoạn hội
    thoại.
    b) Từ khi thành lập đến nay, Hội hữu nghị
    Việt – Pháp đã hỗ trợ làm cầu nối cho sự
    hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học –
    công nghệ, giáo dục – đào tạo, văn hoá –
    thể thao,... giữa các tổ chức và cá nhân
    của Việt Nam với đối tác Pháp.
    + Công dụng của dấu gạch ngang là nối
    các từ ngữ trong một liên danh.
    - 2 HS đọc yêu cầu BT.
    - HS hoàn thành vào vở.
    - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết
    quả thảo luận.
    *Ví dụ:
    - Bạn có biết nhà bác học Lương Định
    Của ở nước nào không ?
    - Lương Định Của là nhà bác học của
    nước Việt Nam.
    - Đúng đấy ! Nhà bác học Lương Định
    Của đã có những đóng góp to lớn cho nền
    nông nghiệp Việt Nam...
    - HS nối tiếp phát biểu.

    + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang ?
    3.3. Vận dụng, trải nghiệm:
    a.Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
    dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn
    cuộc sống
    b.Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS thực hiện làm bài tập.
    + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:
    Tin-tin:
    - Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ?
    Em bé thứ nhất: - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên Trái Đất.
    Tin-tin:
    - Cậu sáng chế cái gì ?

    Em bé thứ nhất: - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con người hành
    phúc.
    - GV nhận xét giờ học.
    - Dặn HS về nhà viết 1, 2 câu có sử
    - HS thực hiện.
    dụng dấu gạch ngang và chuẩn bị bài
    học sau.
    4. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ...............................................................................................................................
    -------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện
    Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
    MÔN : TOÁN
    LỚP 4E
    LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song,hình
    bình hành, hình thoi.
    - Thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng
    thước thẳng và bằng ê-ke.
    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn
    với một số hình phẳng đã học.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    3.1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    Các đoạn thẳng song song với nhau là:
    + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song AB song song với DC; GH song song
    với NM.
    với nhau trong hình trên?
    + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với
    đoạn thẳng nào?
    + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với
    đoạn thẳng nào?
    + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc
    điểm gì?

    Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
    thẳng MN
    Đoạn thẳng AH song song với đoạn
    thẳng DC
    Hai đường thẳng song song không bao
    giờ cắt nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    3.2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng
    hồ.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
    - Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
    - Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân )
    Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này - 1 HS thực hành thao tác quay kim trên
    kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu.
    với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ
    và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc
    với nhau.
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
    - Giờ khác mà kim giờ và kim phút
    vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21 giờ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
    Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
    có phải là hai đường thẳng song song hay kẻ kiểm tra hai đường thẳng song song
    không?
    trong mỗi hình.
    - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai
    mình.
    đường màu đỏ trong mỗi hình là hai
    - GV kết luận: Hình trong bài là một loại đường thẳng song song.
    ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan
    sát hình vẽ cảm nhận ban đầu của người
    xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a)
    giống như hai đường cong nhưng thực
    chất chúng là hai đường thẳng và hai
    đường thẳng này song song với nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
    Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu
    “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng)
    - GV cho HS làm theo nhóm.
    - Các nhóm làm việc theo phân công.
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp
    Đáp án đúng: B
    - Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích.
    - Các nhóm nhận xét, giải thích cách
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    tìm.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Bài 4: (Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai
    đúng” )
    a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô

    vuông và vẽ đoạn thẳng AC (theo mẫu).

    - 1 HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô
    vuông

    b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần
    - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
    theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó
    - HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo
    thành hình bình hành hoặc hình tam giác.
    hình tam giác, hình thoi.
    - GV mời HS nêu cách làm:
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Cả lớp dán hình vào vở:
    3.3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho học vào thực tiễn.
    sẵn, cắt, ghép thành các hình khác nhau.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - HS xung phong tham gia chơi.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.
    4. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    -----------------------------------------------MÔN : TIẾNG VIỆT
    LỚP 4E
    Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm
    con vật trong bài văn của mình.
    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập.
    - Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quý động vật.
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Máy tính, ti vi
    3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    3.1. Mở đầu:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú,
    - 2-3 HS đọc và trả lời
    kích thích sự tò mò của HS trước khi
    vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
    ở bài 28, trả lời câu hỏi:

    + Bài văn tả con vật gồm mấy phần?
    Là những phần nào ?
    - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
    bài.
    3.2. Luyện tập, thực hành:
    a. Mục tiêu: Viết được bài văn miêu
    tả con vật dựa vào dàn ý đã lập.
    b. Cách thức tiến hành:
    Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
    - HS đọc yêu cầu.
    Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã
    chăm sóc và gắn bó.
    Đề 2: Miêu tả một con vật em đã
    được quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh
    mà em yêu thích.
    - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề
    - HS làm việc cá nhân.
    trong SGK đề thực hiện yêu cầu BT.
    - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý Bài 28. - HS: Đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt
    động viết ở Bài 28.
    - Yêu cầu HS: Dựa vào dàn ý đã lập
    - HS viết bài vào vở.
    trong hoạt động Viết ở Bài 28, viết
    bài văn có đủ mở bài, thân bài, kết
    bài.
    - GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng
    biện pháp so sánh, nhân hoá để câu
    văn sinh động.
    - Yêu cầu HS đọc lại bài, rà soát lỗi.
    - HS đọc bài, phát hiện lỗi.
    - HS đổi chéo vở sửa lỗi.
    - GV mời HS đọc bài trước lớp.
    - HS đọc bài trước lớp.
    - GV chiếu 1, 2 bài của HS cho nhận - Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ
    xét, sửa lỗi.
    sung.
    - GV cùng HS nhận xét, bổ sung về
    cách trình bày, dùng từ, viết câu, ý
    diễn đạt, ...
    - GV có thể viết nhanh một số câu cần
    sửa chữa của HS lên bảng để sửa
    chữa.
    3.3. Vận dụng, trải nghiệm:
    a.Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
    dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn
    cuộc sống
    b.Cách tiến hành:
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.

    - Yêu cầu tìm đọc các bài văn miêu tả
    con vật và trao đổi với người thân về
    đặc điểm nổi bật về con vật đó trong
    bài văn em viết.
    - Dặn HS về nhà ôn Bài 29 chuẩn bị
    Bài 30.
    4. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ………………………………………………………………………………………
    ---------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện
    Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023
    Môn: TOÁN
    Lớp: 4E
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (Tiết 1)
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
    - Hiểu được các hàng, các lớp trong hệ thập phân, hiểu giá trị theo vị trí của chữ
    số trong mỗi số, cấu tạo thập phân của mỗi số.
    - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
    đơn vị và ngược lại.
    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Phát triển được năng lực tư duy toán học.
    - Vận dụng các số đến lớp triệu vào thực tiễn cuộc sống.
    - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    3.1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312 348; HS đọc các số trên.
    98 715; 1 257 386.
    + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ
    số trên.
    số 1 trong mỗi số đó.
    + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
    Số có đến hàng triệu là số 1 257 386
    + Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số trên.
    Số bé nhất trong các số trên là 98 715
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    3.2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng đọc các số.

    - Xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị của một số.
    - Xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
    - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và
    ngược lại.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng)
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    Trong hình dưới đây có ghi số dân của một
    số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục - HS quan sát hình, đọc số dân của các
    Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành tỉnh, thành phố và sửa lỗi cho nhau.
    phố đó.
    - GV gọi HS nối tiếp đọc số dân của các - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
    tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số.
    - HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng)
    Cho số 517 906 384.
    - HS nêu, xác định yêu cầu của bài tập.
    - HS làm bài nhóm 4.
    a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. + Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7.
    b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số + Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6.
    đó.
    c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số + Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4.
    đó.
    - GV yêu cầu HS chỉ rõ các chữ số trong - HS nêu các chữ số theo hàng, lớp, đọc
    mỗi lớp thuộc hàng nào rồi mới đọc số
    số.
    d) Đọc số đó.
    + Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm
    linh sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư.
    - HS khác nhận xét.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở)
    - GV lưu ý HS những số cần điền thuộc - HS nêu yêu cầu của bài.
    hàng nào, lớp nào?
    - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra bài.
    - GV cho HS làm cá nhân vào vở.
    - HS thi làm bài nhanh trên bảng lớp.
    - GV mời HS thi ai nhanh ai đúng.
    Đáp án:
    - Mời HS khác nhận xét
    a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2
    815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600
    +1
    b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327
    800 000 + 2 000 +

    100 + 40 + 5 = 802 145

    3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090

    - HS khác nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS nêu yêu cầu của bài.

    Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng )
    - HS nêu từng chữ số trong mỗi số.
    - Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc hàng
    nào, lớp nào?
    - HS làm bài cá nhân.
    - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
    - HS đổi vở, nhận xét bài của bạn.
    - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh.
    - Nhận xét bài làm của bạn.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc đề bài.
    - HS thảo luận nhóm, làm bài.
    - Các nhóm trình bày ý kiến.
    - Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba
    chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000.
    Bài 5: (Làm nhóm 4 hoặc 5 – phiếu)
    Đố em!
    Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ
    số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn
    chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
    - GV hỏi: Sau khi viết chữ số 2 vào trước số
    có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
    nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là bao - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
    2 000 đơn vị.
    nhiêu?
    - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    bao nhiêu đơn vị?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3.3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị học vào thực tiễn.
    của chữ số 8 trong các số sau: 32 897; - HS xung phong tham gia chơi.
    180 254; 45 518;…
    Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn số,
    sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu giá trị - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
    của chữ số 8 trong mỗi số đó.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    4. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
    ………………………………………………………………………………………
    -------------------------------------------------------------------

    MÔN: Tiếng Việt
    LỚP 4E
    Đọc: CÁNH CHIM NHỎ
    1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh sẽ :
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cánh chim nhỏ.
    - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả của
    các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị.
    - Đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; học được cách miêu tả sự vật
    trong bài.
    *Hình thành và phát triển cho học sinh
    - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
    câu chuyện.
    - Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
    2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, từ điển Tiếng Việt.
    3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    3.1. Mở đầu:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách tiến hành:
    - GV gọi HS đọc bài Ở Vương quốc Tương - 2 HS đọc nối tiếp 2 phần.
    Lai.
    - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
    + Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến - HS trả lời.
    có tên là Vương quốc Tương Lai?
    + Nếu là một công dân ở Vương quốc
    - HS trả lời.
    Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì?
    + GV: Nếu em có một đôi cánh có thể bay
    - HS phát biểu.
    như chim, em muốn bay đi đâu, gặp gỡ
    những ai ?
    - GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
    - HS lắng nghe
    3.2. Hình thành kiến thức:
    a. Mục tiêu:- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn
    và toàn bộ bài.
    - HS lắng nghe.
    b. Cách thức tiến hành:
    a. Luyện đọc:
    - GV đọc mẫu toàn bài.
    - Bài có thể chia làm mấy đoạn?
    - HS chia đoạn.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến nói với bạn.
    + Đoạn 2: phần còn lại.
    - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
    hợp luyện đọc từ khó, câu khó: chao liệng,
    xoay người, vung vẩy, ...
    - Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
    - HS đọc nối tiếp

    giải nghĩa từ.
    - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
    câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
    gợi cảm.
    - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
    - Yêu cầu đọc cả bài.
    b. Tìm hiểu bài
    - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
    + Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? Mỗi cậu bé
    mơ ước hoặc mong muốn điều gì?

    - GV khuyến khích HS diễn đạt theo ý hiểu
    của các em.
    - GV giúp HS hiểu: Những điều tưởng như
    giản dị, bình thường quanh chúng ta lại là
    ước mơ của nhiều người kém may mắn
    khác,...
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Khi biết
    mong muốn của người bạn mới gặp, cậu bé
    mơ ước biết bay đã làm gì?

    - GV nhận xét, kết luận, chốt ý đúng.
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Theo em,
    cậu bé bị liệt có cảm xúc như thế nào khi
    được bạn cõng chạy trong công viên?
    - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung
    hoặc nêu ý kiến cá nhân.
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu nhận xét
    của em về việc làm của cậu bé mơ ước biết
    bay?

    - HS lắng nghe
    - HS luyện đọc.
    - 1 hoặc 2 HS đọc toàn bài trước lớp.
    - 2 HS đọc câu hỏi + Lớp đọc thầm.
    - HS thảo luận cặp đôi + TLCH.
    - HS phát biểu: Hai cậu bé gặp nhau
    trong công viên. Một cậu bé ước mơ
    được bay như chim, còn cậu bé bị
    liệt chỉ muốn được đi và chạy như
    người bình thường.

    - 1 HS đọc câu hỏi 2 + Lớp đọc
    thầm.
    - HS thảo luận nhóm + trình bày kết
    quả: Khi biết mong muốn của người
    bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết
    bay nói: “Ồ, ước gì mình chia sẻ
    được với cậu cảm giác đó” và cậu
    đã cõng bạn trên lưng, chạy trong
    công viên để bạn có cảm giác như
    đang được bay,...
    - HS các nhóm khác lắng nghe, nhận
    xét, bổ sung.
    - 1 HS đọc câu hỏi ...
     
    Gửi ý kiến

    . Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc. (Gunter Grass)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM ĐOÀI - TỨ MINH - HẢI PHÒNG !